Lifestyle

Kiến thức về những thuật ngữ Streetwear mà bạn không nên bỏ lỡ

Mỗi lĩnh vực đều có những từ ngữ chuyên môn và từ lóng riêng, mục đích là để dân trong ngành dễ nhận dạng nhau hơn, cũng như giúp các định nghĩa dài dòng trở nên ngắn gọn hơn. Vì thế nếu bạn là một người mới nhập môn thì hay nhanh chóng lưu ngay lại những thuật ngữ Streetwear dưới đây mà Saigonsneaker đã tổng hợp.

Thuật ngữ streetwear cho người mới

A.

  • ACG: All Conditions Gear- kiểu giày thích hợp cho mọi thời tiết, thường là những đôi giày để đi bộ đường dài hoặc leo núi, chất liệu sử dụng cực kì bền bỉ, có thể đi mưa mà không hề hư hại
  • AM: Air Max
  • AF1/G-Nikes(mostly in New Orleans)/Uptown or Ups: Thuật ngữ thường dùng để nói về dòng giày Nike Air Force 1, các phiên bản bình thường sẽ được gọi là Uptown, đối nghịch lại với dòng Nike Air Force 1 Downtown.

B.

  • B-Grades: chỉ những đôi giày chính hãng nhưng mắc một lỗi nhỏ không đáng kể
  • Bin: Buy it now – giá mua chính thức, không offer hay đấu giá thêm
  • BID: Có đấu giá
  • Bin 23 Premio: Chỉ dòng giày Jordan có chất liệu da tốt và chất lượng, có hộp và cây giữ form giày bằng gỗ. Đây là những đôi giày có phiên bản giới hạn.
  • Beaters: Giày để đi mọi nơi mọi chỗ bạn muốn mà không cần giữ gìn nhiều.
  • Box Fresh: Chỉ những đôi giày nguyên thủy, vẫn còn trong hộp.

Nếu bạn là một Skater thì thuật ngữ Beater và hình ảnh đôi Vans Beaters này không còn quá xa lạ

C.

  • Colorway: Chỉ những phiên bản phối màu khác nhau của cùng một dòng giày
  • COP: nghĩa là mua
  • Campout (hay Camp là gì ): Chỉ những buổi cắm trại qua đêm để giữ chỗ trong hàng nhằm mua được những đôi giày giới hạn.
  • CDP: Countdown Pack – là 2 hộp giày với Design ghép lại số 23 của Jordan.

Một phiên bản CPD của Michael Jordan

  • Clean: Đây là từ mà bạn sẽ phát ra khi bắt gặp được một góc nhìn đẹp mắt, thẩm mỹ và sạch sẽ.
  • CIH (Cash in Hand): ý chỉ việc bạn đang có sẵn tiền mặt hoặc trong tài khoản để chi trả.

D.

  • DS (Deadstock) và NIB (New in box): 2 từ đồng nghĩa đều để chỉ những đôi giày mới nguyên, chưa từng có ai mang qua, nguyên trạng từ lúc xuất xưởng. Hay còn được gọi là Cond DS.
  • Deal: Chỉ những đôi được bán với giá hợp lý và dễ chịu.
  • Drop/Pass: Không mua.
  • DB: Doernbecher – là chương trình bán giày gây quỹ từ thiện của Nike, những đôi giày này sẽ được Nike tham khảo ý tưởng thiết kế từ những bệnh nhi tại bệnh viện Doernbecher.
  • DMP: Defining Moment Pack – tương tự như CDP nhưng với DMP gồm hai đôi Jordan 13 và Jordan 14.

DMP – Defining Moment Pack của MJ

E.

  • EP: Elephant Print – họa tiết da voi xuất hiện ở đôi Air Jordan 3.
  • EXT: Extension – là phiên bản mở rộng để mặc casual.

Họa tiết da voi – Elephant Print của Nike Jordan 3

F.

  • Flaws: Chỉ những phần keo dư hay các chi tiết chưa đúng chuẩn.
  • FSR: Full size run – giày đã được phát hành đầy đủ các size.
  • Factory Variants: chỉ những đôi giày sử dụng chất liệu dư lại và gia công để tạo thành một đôi giày, đây được xem là hàng fake.
  • Flex: Just show off – thuật ngữ chỉ về hành động “khoe”.
  • Flake: Chỉ những cá nhân chốt đơn hàng nhưng lại không nhận, gây ảnh hưởng đến các seller hay reseller.

G.

  • Grails: đây là từ có nguồn gốc từ chữ “Grail Quest” hoặc chữ “Holy Grail” – đây là thuật ngữ dùng để chỉ những đôi giày bạn luôn mong muốn nhưng lại khó để sở hữu nó, nó như một niềm mong ước lớn lao của bạn. Nếu may mắn có được bạn sẽ vô cùng yêu thích và nâng niu nó. Những đôi giày “Grail” thường khá mắc và hiếm.
  • GR (General Release) và LE (Limited Edition): đây là 2 thuật ngữ trái ngược nhau. Nếu GR để chỉ những đôi được sản xuất cũng như bày bán rộng rãi thì LE để chỉ những đôi sản xuất với số lượng ít và chỉ phân phối ở một số nơi nhất định hay một dịp sự kiện đặc biệt nào đó.
  • GMP: Golden Moment Pack – tương tự với DMP và CPD là Pack được ra mắt vào ngày 17/8/2012 gồm 2 colorways của đôi Jordan 6.
  • GS: Grade School – Size dành cho học sinh cấp 1 và 2.

GMP – Golden Moment Pack với 2 phối màu của đôi Jay’s 6

H.

  • HYPEBEAST: đây là thuật ngữ dành cho những ai thích việc nổi bật và gây ấn tượng với người khác. Đôi lúc họ mua vì đôi giày này mới xuất hiện trên thị trường, đang được nhiều người yêu thích hoặc là những đôi giày được sản xuất dưới tên một nhân vật nổi tiếng nào đó… chứ không hẳn là họ sẽ mang, họ quan trọng vấn đề được sở hữu hơn.
  • Hype: Có một số đôi khi được sản xuất, nhờ vào hiệu ứng đám đông và công nghệ, đôi giày này được PR, đánh bóng, quảng cáo khiến cho mọi người ai cũng muốn sở hữu. Tuy nhiên bạn nên cân nhắc thật kĩ xem đây có phải đôi giày mình yêu thích và có cần thiết không. Những người mua giày dựa vào phong trào như thế cũng được xem như Hypebeast.
  • HMU: Hit me up – Thông điệp của người bán muốn người mua sẽ chủ động liên lạc
  • Heat: Chỉ những đôi lạ và hiếm.
  • Hyperstrike: Những phiên bản được nhà sản xuất phát hành ra ở những điểm bán lẻ với số lượng cực kì ít và sẽ không có thông báo trước.

I.

  • Instacop: Nghĩa là “nhanh tay lẹ mắt” mua ngay nếu thấy.

J.

  • Jumpman: Nói về huyền thoại Michael Jordan.
  • J’s/Jays: Jordan – Chỉ những đôi giày của thương hiệu Jordan.
  • Jean lay: xu hướng cũ, ống quần sẽ phủ trên sneaker một cách tự nhiên nhất có thể.

K.

  • Kicks: là một cách gọi tên khác của Sneakers.
  • #KOTD: Kicks of the day – Sneakers của ngày hôm nay.

L.

  • Legit là chỉ mức độ uy tín cũng như 100% hàng là chính hãng.
  • Legit Check: Kiểm tra độ tin cậy của người bán hoặc sản phẩm để xem nó có đáng tin hay không.
  • Low-ball: Chỉ những ai đưa ra mức giá thấp đến mức không hợp lý.
  • LS: Lifestyle – chỉ những đôi giày không dùng để chơi thể thao, những đôi giày phiên bản thời trang.
  • LIT: để miêu tả những hình ảnh quá đẹp không biết dùng từ nào để diễn tả.

Nike Cortez – Đôi giày LS (Life Style) của SaignSneaker.com

M.

  • Murdered-out: Những gì màu đen là tốt nhất, dù là giày hay quần áo

N.

  • NDS: Near Deadstock – Chỉ những đôi đã được mang nhưng nếu vệ sinh chăm sóc lại có thể xem như loại VNDS (Very near Deadstock) – chỉ những đôi mang trong thời gian cực ngắn, vẫn còn mới, đủ các phụ kiện kèm theo.
  • NWT: New with tag – Chỉ những đôi giày có phụ kiện nhưng có thể không có hộp.
  • NFS: Not for sale – giày không bán.
  • NRG: Energy – thuật ngữ chỉ về năng lượng hoàn trả của các công nghệ đế hiện nay (Bounce – Boost – Air – Cloud….)

Adidas AlphaBounce – Đôi giày sở hữu công nghệ đế Bounce có thể hoàn trả năng lượng khi mang

O.

  • OG: Original – thuật ngữ chỉ những mẫu giày ra mắt lần đầu tiên.
  • OG all/OG nothing: Đầy đủ phụ kiện/Không có phụ kiện, chỉ còn giày.
  • OBO: Or Best Offer – thỏa thuận để 2 bên đều vui vẻ.

P.

  • PADS: Pass as Deadstock – chỉ những đôi chỉ được thử qua một lần duy nhất, chưa mang ra ngoài, kèm đầy đủ các phụ kiện.
  • Price Check: Kiểm tra giá sản phẩm để tránh việc bị mua nhầm giá.
  • PE: Player Edition – đây là thuật ngữ chỉ phiên bản phát hành đặc biệt cho các cầu thủ, có những bản phối màu đặc biệt, họa tiết sẽ dựa vào đồng phục hoặc kí hiệu riêng.
  • PRM: Premium – chỉ hàng chất lượng cao
  • Prototype: Mục đích của những đôi giày này là dùng làm mẫu thử, tương tự như Sample là mẫu phát hành cho người nổi tiếng để quảng cáo, những đôi này đều được bán ra ngoài với giá rất cao.
  • PS: Pre-School – những đôi giày cho trẻ em.

Mẫu sample của đôi giày cực “cháy” của 2019 – Nike SB Dunk Low Pigeon

R.

  • Retro: Chỉ những mẫu được phát hành lại nếu các mẫu Original được ưa chuộng
  • Reseller: Chỉ những người chuyên săn giày giới hạn và bán lại với giá cao hơn ban đầu.
  • Remastered: Dùng để chỉ những đôi giày từ năm 2015 với chất lượng đã được cải thiện so với các sản phẩm Retro.
  • Retailer: Nhà phân phối uy tín/ Cửa hàng bán lẻ
  • Receipt: Hóa đơn mua bán lẻ.
  • RR: Roshe Run – tiếp theo sẽ là RO- Roshe One. Nghĩa là chỉ tên viết tắt của đôi giày Nike Roshe Run.
  • Raffle: Thường các bạn tự đặt câu hỏi Raffle là gì thì nó chính là việc bạn mua một món hàng thông qua hình thức bốc thăm. Giống như Adidas Raffle những đôi Yeezy của họ.

S.

  • Steal: Chỉ những đôi giày tốt nhưng lại có giá cực kì hời, một thuật ngữ khác đồng nghĩa là steal deal.
  • S.O/H.O: Starting Offer/Highest Offer – Giá khởi điểm/Mức giá cao nhất.
  • SB: Nike SkateBoarding – Chỉ dòng giày trượt ván của nhãn hàng Nike.
  • SP: Special Play – Chỉ những thiết kế đặc biệt cho một môn thể thao.
  • SPRM: Supreme – Thương hiệu Streetwear ảnh hưởng nhất thế giới
  • SE: Special Edition – Chỉ những đôi giày là phiên bản đặc biệt dựa trên mẫu giày cũ mà thêm thắc hoặc bớt đi một số chi tiết.
  • Struggle: Mong muốn có đồ hiệu nhưng kinh tế không cho phép, vì vậy bạn cần tìm một sản phẩm khác thay thế.

T.

  • Testing Water: thử nước, là thuật ngữ chỉ việc người bán hàng muốn xem xét liệu giá mà người mua offer có khớp với giá của người bán đã muốn không.
  • TB: team Basketball – đây là những mẫu dành cho các đội ở NCAA (Giải Bóng rổ Đại học vô địch Quốc gia Mỹ), sản xuất theo màu phù hợp với đồng phục.

U.

  • Unauthorized: Chỉ những đôi giày chưa qua kiểm định của bộ phận Quality Check (QC) mà đã đẩy ra ngoài bán.

W.

  • #WOMFT: What on my feet today – Hôm nay tôi sẽ mang gì?
  • #WDYWT: What do you wear today – Hôm nay bạn sẽ mặc gì?

Những hình ảnh thường thấy khi bạn search hashtag #WOMFT trên IG hoặc Twitter

X.

  • X- Collaboration: Chỉ những dự án sản xuất giày được hợp tác giữa thương hiệu giày với các nhãn hàng thời trang, nhà thiết kế nổi tiếng hay các siêu sao.

Y.

  • Yeezy: Những đôi sneaker được Kanye West thiết kế ra

Adidas Yeezy Zebra – phối màu được đánh giá cao của Kayne và Yeezy

Một số thuật ngữ khác:

  • 3M/3M Material: Reflective Material – thuật ngữ để chỉ chất liệu phản quang, lần đầu tiên được xuất hiện trên phần lưỡi gà của dòng Jordan 5, sản xuất bởi công ty Minnesota Mining and Manufacturing.
  • 1-7Y: size Youth : chỉ những size giày cho thanh thiếu niên

Như vậy, SaigonSneaker.com vừa gửi đến bạn các thuật ngữ Streetwear thông dụng nhất ở Việt Nam cũng như trên thế giới để bạn có thể tìm hiểu. Ngoài ra nếu như bạn còn biết thêm những thuật ngữ nào đặc biệt mà chúng tôi chưa nhắc đến thì có thể comment thêm ngay phía bên dưới để cập nhật cho các bạn mới nhập môn nhé.

Trả lời